Chắc hẳn chúng ta đã nghe mọi người nói đâu đó về cái tên Sedan, SUV, Coupe… và cũng không ít người thấy bỡ ngỡ và không hiểu về những cái tên đó. Xin được giới thiệu đến các bạn những thuật ngữ chỉ tên gọi của các loại xe đã chuẩn hóa chuyên ngành Ô tô.

1. Convertible hoặc Cabriolet

Kiểu xe hai cửa mui trần. Loại xe này có thể sử dụng mui mềm hoặc cứng và có thể gấp đóng lại hoặc mở ra khi cần thiết.

2. Concept hay Concept Car

Concept hay Concept Car là thuật ngữ chỉ một chiếc xe ô tô đã được hoàn chỉnh, nhưng chỉ được giới thiệu, trưng bày và chưa được đưa vào sản xuất. Đây chính là các mẫu xe mà các hãng đưa ra để nghiên cứu thăm dò thị trường trong tương lai…

3. Coupe (Coupé)

Coupe (Coupé) là thuật ngữ chỉ xe thể thao 2 cửa, số chỗ ngồi có thể là 2 hoặc 4 tùy vào thiết kế.

4. Crossover hay CUV

Crossover hay CUV, viết tắt của Crossover Utillity Vehicle là dòng xe da dụng lai giữa SUV và hatchback hoặc sedan/coupe sử dụng kết cấu thân liền khung unibody giúp tiết kiệm nhiên liệu trong khi vẫn có không gian rộng rãi.

5. Drophead coupe

Là một thuật ngữ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

6. Hatchback

Hatchback là một kiểu thân xe ô tô gồm 2 khoang: khoang động cơ phía trước và khoang hành khách và hành lý chung phía sau. Loại xe này có thể có 3 hoặc 5 cửa trong đó có 1 cửa phía sau để tiện cho việc cất vào hay lấy hành lý ra. Trong tiếng Anh, “hatch” nghĩa là cửa sập, còn “back” nghĩa là phía sau.

7. Minivan hay MPV (Multi-Purpse Vehicle)

Minivan hay MPV (Multi-Purpse Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV.

8. Pick-Up – Xe bán tải

Pick-up được biết đến như một dòng kết hợp giữa xe tải cỡ nhỏ và xe gia đình; kiểu dáng như một chiếc xe đa dụng (MPV), khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái); có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm.

Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hóa trọng lượng vừa phải (từ 500 – 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ.

9. Roadster (Spider or Spyder) – Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.

Roadster (Spider or Spyder) – Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.

10. Sedan

Sedan là dòng xe hơi phổ biến nhất hiện nay. Về cơ bản, sedan được hiểu là một chiếc xe hơi 4 cửa, gầm thấp, mui kín và có 4 hoặc 5 chỗ ngồi, với các thành phần như đầu xe (ca-pô), đuôi xe, thân xe, khoang hành lý (cốp) riêng biệt, trong đó, nắp ca-pô và nắp cốp thấp hơn nóc của khoang hành khách.

11. SUV – Sport Utility Vehicle

SUV viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle; các xe kiểu này có khoang hành lý liền với khoang hàng khách, gầm cao, rất thích hợp khi đi lại với các kiểu đường sá gồ ghề, đường xấu. Phần lớn xe SUV sử dụng truyền động 2 cầu 4×4 để tăng sức mạnh cho động cơ. Dòng xe SUV thường có từ 5 đến 7 chỗ ngồi, phù hợp cho các đối tượng gia đình, khách hàng trẻ thích kiểu xe thể thao mạnh mẽ. SUV có khung xe và thân xe là tách rời.

12. Van

Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of